Bạn có thể xem lại bài viết về Elliptic Curve cơ bản trên trường số thực ở bài viết trước của mình.
Đường cong elliptic trên trường hữu hạn là một phần quan trọng trong mật mã học hiện đại. Khác với đường cong elliptic trên trường số thực (trên miền liên tục), đường cong elliptic trong mật mã học được định nghĩa trên các trường hữu hạn số nguyên tố.
Trường hữu hạn thường là:
Trường nguyên tố
Trường nhị phân
Trong bài viết này ta tập trung vào trường nguyên tố .
💡 Về mặt tính toán, đường cong elliptic trên trường hữu hạn vẫn giữ nguyên phương pháp như ở trên đường cong elliptic trên trường số thực và bao gồm hay phép tính: phép cộng hai điểm và phép nhân scalar.
Cho là số nguyên tố . Một Elliptic curve trên được định nghĩa là
với và thỏa điều kiện để đảm bảo đường cong không có điểm kỳ dị.
Tập điểm của đường cong là:
Trong đó là điểm ở vô cực, tổng số điểm trên đường cong () kể cả điểm vô cực gọi là bậc của đường cong (curve order). Lưu ý rằng bậc của đường cong không phải là giá trị . Theo định lý Hasse, ta có , điều này cho thấy rằng số điểm của đường cong chỉ gần bằng với .
Khác với trường số thực, ở đây các điểm của đường cong:
chỉ nhận giá trị rời rạc
Đồ thị không còn là đường cong liên tục
Ví dụ: Với , đường cong chỉ có một tập hữu hạn các điểm như: Vì thế nếu biểu diễn trên mặt phẳng ta sẽ chỉ thấy các chấm rời rạc mà không phải là một đường cong.

Điều thú vị là các công thức cộng điểm vẫn giống hệt trường số thực.
Giả sử . Ta tính:
Khi đó:
Điểm khác biệt duy nhất là mọi phép toán đều thực hiện modulo .
Sau khi đã định nghĩa phép cộng điểm trên elliptic curve, chúng ta có thể mở rộng phép toán này bằng cách cộng một điểm nhiều lần, cũng giống hệt như cách ta định nghĩa cho đường cong trên trường số thực.
Cho một điểm trên elliptic curve và một số nguyên . Ta định nghĩa:
Vì tập điểm của elliptic curve trên là hữu hạn, nên khi ta liên tục cộng điểm với chính nó:
thì dãy này không thể tăng mãi mà cuối cùng sẽ quay lại điểm đặc biệt .
Nói cách khác, tồn tại một số nguyên dương sao cho:
Trong đó là điểm ở vô cực, đóng vai trò phần tử trung tính của phép cộng điểm.
Số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn:
được gọi là bậc (order) của điểm . Khi đó ta có:
và dãy các điểm bắt đầu lặp lại theo chu kỳ.
Nhờ các tính chất của phép cộng điểm, tập điểm của elliptic curve cùng với phép cộng tạo thành một nhóm abelian hữu hạn.
Các tính chất của nhóm bao gồm:
Closure
Nếu thì
Associativity
Kết hợp
Identity element
Tồn tại điểm sao cho
Inverse element
Với mỗi điểm tồn tại điểm sao cho
Commutativity
Giao hoán
Trong các hệ mật mã elliptic curve, chúng ta không sử dụng toàn bộ tập điểm của đường cong một cách tùy ý. Thay vào đó, người ta chọn một điểm đặc biệt gọi là điểm sinh.
Giả sử là tập các điểm trên elliptic curve và là một điểm trên đường cong đó.
Điểm được gọi là điểm sinh (generator point) nếu bằng cách thực hiện phép nhân vô hướng, ta có thể tạo ra nhiều điểm khác trong nhóm:
Sau một số bước nhất định, dãy này sẽ quay lại điểm đơn vị:
Trong đó là điểm ở vô cực (phần tử trung tính của phép cộng).
Số nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện trên được gọi là bậc của điểm .
Tập các điểm:
tạo thành một nhóm con cyclic sinh ra bởi của elliptic curve. Trong các hệ mật mã elliptic curve, điểm sinh được công bố công khai cùng với các tham số của đường cong.
Người dùng chọn một số bí mật (private key) và tính:
Trong đó:
là khóa bí mật
là khóa công khai
Để ý rằng việc tính từ và tương đối dễ vì chỉ cần thực hiện phép nhân vô hướng. Tuy nhiên nếu chỉ biết và , việc tìm lại là một bài toán rất khó về mặt tính toán. Bài toán này được gọi là Elliptic Curve Discrete Logarithm Problem. Chính độ khó của bài toán này tạo nên độ an toàn của các hệ mật mã elliptic curve.
No comments yet. Be the first to comment!