Back to Home

Phương pháp nội suy đa thức Lagrange

Nội suy Lagrange (Lagrange interpolation) là phương pháp xác định một đa thức bậc kk thông qua k+1k+1 các điểm thuộc đa thức đó.

Cho đa thức bậc nn có dạng p(x)=a0+a1x+a2x2++anxnp(x) = a_0 + a_1x+a_2x^2 + \dots + a_nx^nn+1n+1 điểm phân biệt (x0,y0),(x1,y1),,(xn,yn)(x_0,y_0), (x_1,y_1), \dots,(x_n,y_n) sao cho p(xi)=yip(x_i)=y_i với 0in0\le i \le n thì p(x)p(x) là đa thức bậc nn duy nhất đi qua toàn bộ các điểm ấy.

Ngược lại, nếu có n+1n+1điểm phân biệt (x0,y0),(x1,y1),,(xn,yn)(x_0,y_0), (x_1,y_1), \dots,(x_n,y_n)và muốn tìm ra đa thức p(x)p(x) ta áp dụng công thức:

p(x)=i=0nyi.i(x)p(x) = \sum_{i=0}^ny_i.\ell_i(x)

với

i(x)=j=0,jinxxjxixj\displaystyle \ell_i(x) = \prod_{j=0, j \ne i}^n \frac {x-x_j}{x_i-x_j}

Ví dụ: Tìm đa thức qua ba điểm (1,2),(2,3),(4,5)(1,2),(2,-3),(4,5):

  • 0(x)=(xx1)(xx2)(x0x1)(x0x2)=(x2)(x4)(12)(14)=x26x+83\displaystyle \ell_0(x) = \frac {(x-x_1)(x-x_2)}{(x_0-x_1)(x_0-x_2)} = \frac {(x-2)(x-4)}{(1-2)(1-4)} = \frac {x^2-6x+8} 3

  • 1(x)=(xx0)(xx2)(x1x0)(x1x2)=(x1)(x4)(21)(24)=x25x+42\displaystyle \ell_1(x) = \frac {(x-x_0)(x-x_2)}{(x_1-x_0)(x_1-x_2)} = \frac {(x-1)(x-4)}{(2-1)(2-4)} = \frac {x^2-5x+4} {-2}

  • 2(x)=(xx0)(xx1)(x2x0)(x2x1)=(x1)(x2)(41)(42)=x23x+26\displaystyle \ell_2(x) = \frac {(x-x_0)(x-x_1)}{(x_2-x_0)(x_2-x_1)} = \frac {(x-1)(x-2)}{(4-1)(4-2)} = \frac {x^2-3x+2} 6

Sau đó, kết hợp lại để tính đa thức mục tiêu cần tìm:

p(x)=y00(x)+y11(x)+y22(x)=20(x)31(x)+42(x)=3x214x+13p(x)= y_0\ell_0(x) +y_1\ell_1(x) + y_2\ell_2(x) = 2\ell_0(x) -3\ell_1(x) + 4\ell_2(x) = \boxed{3x^2-14x+13}

Chúng ta đi vào giải thích ý nghĩa của công thức trên.

Ý nghĩa các đa thức thành phần i(x)\ell_i(x)

Nếu nhìn vào công thức để tính các đa thức thành phần i(x)=j=0,jinxxjxixj\displaystyle \ell_i(x) = \prod_{j=0, j \ne i}^n \frac {x-x_j}{x_i-x_j} ta có thể nhận thấy nó có các tính chất sau:

  • Là một đa thức bậc nn

  • Có giá trị bằng 00 tại tất cả các điểm x=xjx=x_j với jij \ne i , nghĩa là với 0(x)\ell_0(x) thì giá trị tại các điểm 0(x1),0(x2),\ell_0(x_1),\ell_0(x_2),\dots đều là 00

  • Có giá trị bằng 11 tại điểm x=xix=x_i , nghĩa là i(xi)=1\ell_i(x_i)=1

Ý nghĩa công thức tổng quát

Nhìn vào công thức tổng quát, ta có p(x)=i=0nyi.i(x)\displaystyle p(x) = \sum_{i=0}^ny_i.\ell_i(x), là tổng của các đa thức thành phần thỏa:

  • Mỗi đa thức thành phần đều có bậc nn

  • Tại bất kỳ mọi điểm x=xix=x_i thì p(xi)=yi.i(xi)p(x_i) = y_i.\ell_i(x_i) vì tất cả các điểm x=xjx=x_j đều có giá trị i(xj)\ell_i(x_j) bằng 00. Hơn nữa như đề cập ở trên, nếu x=xix=x_i thì i(xi)=1\ell_i(x_i)=1 nên suy ra p(xi)=yi.i(xi)=yip(x_i) = y_i.\ell_i(x_i) = y_i

Như vậy công thức tổng quát của phương pháp nội suy Lagrange thực chất là tổng các đa thức thành phần, mà mỗi đa thức thành phần có giá trị bằng 11 tại điểm tương ứng với nó.

Demo

Comments

0/300

Leave name/email blank to comment anonymously

No comments yet. Be the first to comment!